Tóm tắt:
- Bảng đơn giá xây thô năm 2025 tại An Khang: diên tích trên 350m2 3000,000 đồng/m2, Diện tích từ 300m2 đến 350m2 chỉ từ 3,400,000 đồng/m2, diện tích từ 250m2 đến 300m2 chỉ từ 3,600,000 đồng/m2. Diện tích dưới 250m2 Báo giá trực tiếp theo quy mô.
- Khuyến mãi khi xây thô: tặng bồn nước đại thành 1000l, Giấy phép xây dựng, Hỗ trợ tư vấn tận nhà nếu khách hàng yêu cầu. Miễn phí toàn bộ hồ sơ hoàn công, cập nhật sổ với bản báo giá có tính thuế GTGT VAT...
- Giá xây dựng nhà phần thô tại xây dựng An Khang sẽ bao gồm: Vật liệu xây dựng, Chi phí nhân công, Chi phí máy móc thi công và Chi phí quản lý khác.
Xây dựng An Khang xin gới đến quý khách bảng giá xây nhà phần thô năm 2025 chi tiết và minh bạch, giúp quý gia chủ có thể = dễ dàng ước tính chi phí xây dựng nhà. Báo giá xây nhà phần thô của chúng tôi bao gồm đầy đủ các hạng mục thi công, từ móng nhà đến phần mái nhà, đảm bảo ít phát sinh chi phí ngoài dự kiến.

Hình ảnh đội thợ và kỹ sư tại xây dựng An Khang đang làm việc tại công trường
Giá xây dựng nhà phần thô tại xây dựng An Khang sẽ bao gồm những thứ được liệt kê bên dưới:
Vật liệu xây dựng:
- Xi măng: Loại xi măng sử dụng cho công trình.
- Sắt thép: Loại sắt thép, số lượng và đường kính.
- Cát: Cát xây, cát tô.
- Đá: Đá 1x2, đá 4x6.
- Gạch: Gạch tuynel, gạch không nung.
- Bê tông: Bê tông tươi hoặc trộn tại chỗ.
- Ống nước: Ống nước sinh hoạt, ống nước thải.
- Dây điện: Dây điện âm tường, dây điện chiếu sáng.
- Vật liệu khác: Vật liệu chống thấm, vật liệu cách nhiệt (nếu có).
Chi phí nhân công:
- Nhân công xây: Nhân công xây tường, nhân công đổ bê tông.
- Nhân công điện nước: Nhân công lắp đặt hệ thống điện nước.
- Nhân công khác: Nhân công đào móng, nhân công làm mái (nếu có).
Chi phí máy móc thi công:
- Máy trộn bê tông: Máy trộn bê tông tươi hoặc máy trộn tại chỗ.
- Máy bơm bê tông: Máy bơm bê tông cao tầng (nếu có).
- Máy móc khác: Máy đào, máy ủi (nếu có).
Chi phí quản lý khác:
- Chi phí quản lý: Chi phí thuê giám sát, chi phí quản lý công trình.
- Chi phí khác: Chi phí xin phép xây dựng, chi phí vận chuyển vật liệu.
Lưu ý:
Giá xây dựng nhà phần thô có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố như:
- Diện tích xây dựng.
- Vật liệu xây dựng.
- Nhân công.
- Vị trí xây dựng.
- Thời điểm xây dựng.
Bảng giá xây nhà phần thô năm 2025
Diện tích xây dựng được cấp phép
|
Giá xây nhà thô và nhân công
|
Diện tích xây thô trên 350m2 |
Chỉ từ 3,000,000 đồng/m2 |
Diện tích xây thô từ 300m2 đến 350m2 |
Chỉ từ 3,400,000 đồng/m2 |
Diện tích xây thô từ 250m2 đến 300m2 |
Chỉ từ 3,600,000 đồng/m2 |
Diện tích xây thô dưới 250m2 |
Báo giá trực tiếp theo quy mô. |
Ghi Chú: Đơn giá trên còn phụ thuộc vào vị trí mặt bằng xây dựng, vui lòng liên hệ để báo giá chi tiết. Xin cảm ơn.
Đối với công trình có diện tích < 250m2:
- Đơn giá áp dụng cho công trình thi công theo hình thức khoán gọn theo .
- Đơn giá áp dụng đối với công trình tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhà ở dân dụng tiêu chuẩn là dạng nhà ở gia đình có diện tích mỗi tầng 60 – 80 , hình dáng khu đất đơn giản , tương ứng 02 PN + 01 WC cho mỗi lầu.
- Đối với công trình góc mặt tiền, công trình phòng trọ, nhà ở kết hợp cho thuê, công trình khách sạn tư nhân ( dưới 7 tầng ), công trình biệt thự,….báo giá trực tiếp theo qui mô.
- Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT.
Để lại thông tin tư vấn, tư vấn ngay khi nhận được yêu cầu
Bảng giá xây dựng nhà phần thô bao gồm những gì?
Vật tư: Sắt thép, xi măng, cát đá, gạch, bê tông,... mái tôn, ống nước, dây điện âm... (phải rõ ràng về chủng loại, xuất xứ).
Nhân công: Xây dựng phần thô (móng đến mái) và hoàn thiện. Chủ đầu tư cung cấp vật tư hoàn thiện (gạch ốp lát, cửa, thiết bị điện nước,...).
Xem chi tiết vật tư sử dụng khi xây nhà thô bên dưới
Vật tư sử dụng xây thô tại An Khang


4. Thiết bị phục vụ công tác thi công
- Máy laser.
- Nino điện tuwe Toàn Đạt.
- Máy cắt lõi bê tông.
- Dàn giáo – Coffa sắt.
- Máy gia công sắt thép,…
- Máy đo độ ẩm.
5. Trang thiết bị cung cấp trong công trình
- Bảo hộ lao động.
- Bình chữa cháy.
- Thùng rác.
- Bao che công trình.
- Lưới chống rơi.
- Nhà vệ sinh.
- Tủ điện chống giật.
- Xịt chống muỗi.
CAM KẾT: Sử dụng vật tư chính hãng và đúng thỏa thuận trong hợp đồng (có showroom trưng bày vật liệu sử dụng). Tuyệt đối không đưa vật tư giả, vật tư kém chất lượng vào thi công công trình. Bao kiểm tra, kiểm định, CHẤP NHẬN CHỊU PHẠT 100 TRIỆU ĐỒNG nếu chủ đầu tư phát hiện công ty vi phạm. Trình mẫu vật tư trước khi thi công.
6. Mô tả hạng mục thi công phần thô
Bao gồm nhân công và vật tư:
- Tổ chức công trường, làm lán trại cho công nhân (nếu điều kiện mặt bằng cho phép).
- Vệ sinh mặt bằng thi công, định vị tim, móng.
- Đào đất móng, dầm móng, đà kiềng, hầm phân, bể nước và vận chuyển đất đã dào đi đổ.
- Đập cắt đầu cọc BTCT (đối với các công trình phải sử dụng cọc - cừ gia cố móng)
- Đổ bê tông đá 4x6 MAC100 dày 100mm đay móng, dầm móng, đà kiềng.
- Sản xuất lắp dựng cốt thép, coffa và đổ bê tông cột, dầm, sàn các tầng lầu, sân thượng, mái.
- Sản xuất lắp dựng cốt thép, coffa và đổ bê tông thép, coffa và đổ bê tông đáy, nắp hầm phân,… (hầm phân sẽ thi công theo cố định vào hệ thống dầm, đà kiểng…tránh hiện tượng sụt lún sau này).
- Sản xuất lắp dựng cốt thép, coffa và đổ bê tông thép, coffa và đổ bê tông cầu thang và xây mặt bậc bằng gạch thẻ (không tô mặt bậc cầu thang).
- Sản xuất lắp dựng cốt thép, coffa và đổ bê tông vách hầm - đối với công trình có tầng hầm (vách hầm cao hơn code vỉa hè + 300mm).
- Xây toàn bộ tường bao, tường ngăn chia phòng toàn bộ công trình.
- Tô các vách (không tô trần và các vị trí ốp đá granit,…)
- Xây tô hoàn thiện mặt tiền.
- Cán nền các tầng lầu, sân thượng, mái, ban công, nhà vệ sinh.
- Chống thấm sân thượng, sàn vệ sinh, mái và sàn ban công.
- Lắp đặt dây điện âm, ống nước lạnh âm, uống nước nóng - nếu có (không cung cấp ống nước nóng), cáp mạng, cáp truyền hình, dây điện thoại âm, khoan cắt lỗ bê tông ống nước bằng máy khoan lõi chuyên dụng. (Không bao gồm mạng LAN cho văn phòng, hệ thống chống sét, hệ thống cho máy lạnh, hệ thống 3 pha, điện thang máy).
- Thi công lợp ngói mái, tole mái (nếu có).
- Dọn dẹp vệ sinh công trình hằng ngày.
7. Nhân công hoàn thiện
- Nhân công lát gạch sàn và ốp len chân tường tầng trệt, các tầng lầu, sân thượng và vệ sinh (không lát gạch sàn mái). (Chủ đầu tư cung cấp gạch, keo chà joint – phần vữa hồ do nhà thàu cung cấp).
Nhân công ốp gạch trang trí mặt tiền theo bản vẽ thiết kế - nếu có phòng vệ sinh. (Chủ đầu tư cung cáp gạch, đá, keo chà joint - phần vữa hồ do nhà thầu cung cấp). (Khối lượng ốp lát trang trí mặt tiền không quá 10%).
- Nhân công sơn nước toàn bộ ngôi nhà. (Chủ đầu tư cung cấp sớn nước, cọ, rulo, giấy nhám,…). (Không bào gồm sơn dầu, sơn gai, sơn gấm và các loại sơn trang trí khác,..). (Thi công ngoài: 2 lớp bả Matit, 1 lớp sơn lót, 2 lớp sơn phủ. Trong nhà: 2 lớp bả Matit, 2 lớp sơn phủ đảm bảo kĩ thuật. Kiểm tra độ ẩm và vệ sinh bề mặt trước khi bả bột, sơn nước).
- Nhân công lắp đặt bồn nước, máy bơm nước, thiết bị vệ sinh. (lắp đặt valobo, bồn cầu, van khóa, vòi sen, vòi nóng lạnh, gương soi và các phụ kiện – không bao gồm lắp đặt bồn nước nóng).
- Nhân công lắp đặt hệ thống điện và đèn chiếu sáng (lắp đặt công tắc ổ cắm. tủ điện, MCB, quạt hút, đèn chiều sáng, đèn lon, đèn trang trí – không bao gôm lắp đặt các loại đèn chùm, đen trang trí chuyên biệt, hệ thống nghe nhìn, thiết bị điện thông minh).
- Vệ sinh cơ bản công trình trước khi bàn giao (không bao gồm thuê đơn vị vệ sinh chuyên nghiệp).
- Bảo vệ công trình.
8. Phương pháp tính diện tích

.jpg)
.jpg)
9. Biện pháp và tiến độ thi công
Thời gian thi công:
- Tổng diện tích sàn 200-400m2: 3.5 – 5 tháng.
- Phần móng: 8-12 ngày.
- Phần sàn: 7-10 ngày/sàn.
GHI CHÚ:
- Với công trình có qui mô lớn hoặc dạng công trình biệt thự, văn phòng. Tiến độ thi công sẽ do hai bên thống nhất, thỏa thuận (phụ thuộc nhiều vào tiến độ thi công hoàn thiện của chủ đầu tư).
- Trong trường hợp cần rút ngắn thời gian hơn so với thời gian cơ sở trên thì phải sử dụng phụ gia đông kết nhanh bê tông để rút ngắn thời gian tháo coffa.
10. Ví dụ công trình
Công tác chuẩn bị - trắc đạc: Thực hiện trong thời gian 2-4 ngày:
- Vận chuyển thiết bị thi công, vệ sinh mặt bằng và dựng lán trại. Tổ chức bao che bằng cổng rào nếu điều kiện mặt bằng cho phép.
- Định vị tim móng, đo đạc, kiểm tra diện tích đất so với giấy chứng nhận bản qyền sử dụng đất và bản vẽ xin phép.
- Xác định code nền tầng trệt vo với mặt đường.
- Lập biên bản bàn giao mặt bằng, xác định ngày khởi công.
LƯU Ý:
- Với các công trình nẳm giữa khu đất trống hoặc không xác định rõ ranh giới lộ giới thì CĐT phải nhờ cơ quan chức năng nhà nước hoặc CĐT dự án xác định và bàn giao mốc xây dựng.
- Chụp hình hiện trạng công trình, chụp hình hiền trạng các công trình lân cận để tránh các vấn đề rủi ro, pháp lí từ phía chính quyền và các công trình lân cận sau này.
- Nếu qui mô hiện trạng công trình lớn hơn trong chủ quyền và giấy phéo tạm ngưng thi công và làm việc tại các cơ quan chức năng kiểm tra lại giấy phép xây dựng (không nên tự ý xây).
Công tác đào đất, bê tông lót, thi công móng, đà kiềng, cổ cột sàn tầng trệt: Thực hiện trong thời gian 8 – 12 ngày.
- Đào đất bằng thủ công hoặc cơ giới
- Đổ bê tông lót móng đá 4x6, mac 100.
- Lắp dựng ván khuôn móng.
- Gia công lắp dựng cốt thép.
- Nghiệm thu công tác lắp dựng ván khuôn, cốt thép.
- Đổ bê tông móng.
- Lập biên bản nghiệm thu phần móng.
LƯU Ý:
- Đối với nhà có nhiều công trình lân cận thì móng băng được thi công từng móng.
- Kiểm tra định vị tìm cổ cột chính xác trước khi đổ bê tông, tránh hiện trạng lệch tìm cột sau khi lên khung BTCT.
- Kiểm tra thật kỹ địa chất móng sau khi đào trong công tác móng băng, nếu cần thiết có thể đào thêm đến lớp đất tốt.
- Kiểm tra và phối hợp thật kỹ giữa bên thi công và nhà cung cấp khi thi công hố thang máy.
Công tác lắp dựng coffa, cốt thép, thi công bê tông các cột, dầm, sàn: Thực hiện trong thời gian từ 7 – 10 ngày/sàn.
- Lắp dựng coffa, cốt thép, đổ bê tông cột.
- Kiểm tra và nghiệm thu cột và tường bao.
- Lắp dựng coffa dầm, sau đó lắp dựng cofa sàn.
- Gia công, lắp dựng cốt thép.
- Nghiệm thu công tác lắp dựng ván khuôn, cốt thép.
- Đổ bê tông dầm, sàn.
- Lập biên bản nghiệm thu.
LƯU Ý:
- Khi đổ bê tông cột, sàn cần lưu ý chừa 2cm cạnh bên ngoài để tô 2 vách song.
- Khi đổ bê tông cột, dầm sàn cần lưu ý thép chờ theo thiết kế (thép chờ dầm, sàn cầu thang, dầm cầu thang, chờ râu thép xây tường,…).
- Kiểm tra kích thước, vị trí dầm, sàn; tránh hiện tượng sàn bị méo, sai lệch so với thiết kế.
- Kiểm tra các vị trí chuẩn bị cho công tác khác như bồn hoa, kam, sê nô, mảng tường lồi, mái,…
- Nên tháo cây chống coffa sau ít nhất 10 ngày (sử dụng phụ gia đông kết nhanh).
- Kiểm tra hệ thống ống điện, ống nước chờ phục vụ cho công tác điện - nước.
- Nên xây tường bao trước khi đổ bê tông.
- Đổ cầu thang chung với đổ dầm, sàn.
Công tác xây: Thực hiện trong thời gian 10 – 15 ngày.
- Sau khi tháo giàn coffa khu vực nào thì xây dựng khu vực đó.
- Lắp dựng khung cửa trong quá trình xây - nếu có.
- Lắp đặt hệ thống ống dây điện, ống nước, ống máylạnh, hộp điện,..
LƯU Ý:
- Kiểm tra kích thước cửa – trong trường hợp đơn vị thi công gần khung bao cửa.
- Kiểm tra tường 100 200 theo bản vẽ thiết kế.
- Kiểm tra hệ thống ống dây điện trên tường (đèn, mấy lạnh, công tắc,…)
- Chân tường khu vực vệ sinh, ban công, sân thượng, mái nên xây gạch đinh.
Công tác tô trát: Thực hiện trong thời gian 10 – 15 ngày.
- Sau khi hoàn thành công tác xây sẽ tiến hành công tác tô.
- Tô trần nước, sau đó tô tường trong nhà, vách song và thường tô mặt tiền cuối cùng.
- Hộp gain điện, nước sẽ xây tô sau khi lấp đặt và kiểm tra hệ thống điện, nước.
- Yêu cầu ghém trước khi tô và kiểm tra bằng máy Laser ke góc sau khi tô xong.
Công tác hoàn thiện công trình: Thực hiện trong thời gian 20 – 30 ngày.
Sau khi xây tô trong nhà sẽ tiến hành công tác rút dây điện.
- Bả matic toàn bộ công trình.
- Chống thấm vệ sinh, ban công, sân thượng, mái.
- Lắp đặt bồn nước, máy bơm, thử nước, xây tô hoàn thiện hộp gaint.
- Ốp gạch tường WC, lát gạch nền các tầng lầu.
- Sơn nước lớp 1 toàn bộ công trình.
- Thi công đá granit cầu thang, ngạch cửa, mặt tiền, bậc cấp và mặt bếp.
- Lắp đặt cửa, lan can cầu thang, tay vịn.
- Lắp đặt đèn, công tắc, ổ cắm, internet,…
- Lắp đặt thiết bị vệ sinh, lavabo, bàn cầu, gương, phụ kiện,…
- Sơn nước lớp 2, dặm vá sơn nước công trình.
- Vệ sinh, bàn giao công trình.
Bảng giá xây nhà phần thô bên trên được Công Ty Xây Dựng An Khang đúc kết từ nhiều công trình đã thi công. Tuy nhiên, báo giá xây nhà phần thô sẽ còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: quy mô và diện tích sàn xây dựng, chủng loại vật tư, phong cách kiến trúc, vị trí công trình, địa chất nền móng công trình, lộ giới đường vào công trình, cách bố trí công năng bên trong cũng như mục đích sử dụng.
Do đó, để việc tính toán chi phí giá xây nhà phần thô được chính xác và nhanh chóng hơn, quý khách hãy liên hệ ngay cho chúng tôi theo Hotline: 090 567 1168 (KTS Hoài Nam) hoặc gặp mặt trao đổi trực tiếp tại địa chỉ: 566/17, Điện Biên Phủ, Phường 22, Quận Bình Thạnh để được đội ngũ chuyên viên tư vấn lên kế hoạch thiết kế, khảo sát thực tế và dự toán báo giá cụ thể.
Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm giá xây dựng trọn gói năm 2025 của chúng tôi, chỉ từ 5,000,000 đồng/m2 cho chi phí xây thô.
Chỉ cần gọi hay nhắn tin tới số điện thoại Số điện thoại: 090 567 1168, An Khang sẽ tư vấn xây dựng nhanh nhất, và nhận báo giá chi tiết chỉ trong vòng 48h khi nhận đủ thông tin. Tham khảo thêm những tư vấn xây nhà từ khách hàng đã gửi về cho chúng tôi tại Tư vấn xây dựng, để gửi câu hỏi cần tư vấn, nhấn vào liên hệ và điền nội dụng cần tư vấn tại mục "Thông tin liên hệ
Hỏi đáp xây dựng
Xây thô trọn gói sẽ gồm những gì?
Xây dựng nhà phần thô trong quá trình xây dựng nhà trọn gói thường bao gồm hạng mục cơ bản của căn nhà như : đào móng, xây dựng móng, bể nước, bể phốt; thi công kết cấu bê tông cốt thép cho cột, dầm, sàn; xây dựng tường bao và tường ngăn; lắp đặt hệ thống điện nước ngầm đến các vị trí đầu chờ. Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ các công việc này từ khi nhận bàn giao mặt bằng.
Phần thô chiếm bao nhiêu phần trăm tổng giá trị công trình?
Theo kinh nghiệm từ xây dựng An Khang, chi phí xây dựng phần thô sẽ chiếm khoảng 50% tổng giá trị công trình. Các hạng mục còn lại như hoàn thiện nội thất, ngoại thất, thiết kế và thủ tục pháp lý sẽ chiếm lần lượt 30%, 15% và 5%
Xây nhà thô là gì?
Phần thô được như một bộ khung thép, tạo hình cho ngôi nhà. Từ phần móng sâu dưới lòng đất cho đến phần mái nhà cao, phần thô sẽ quyết định sự bền vững và an toàn của toàn bộ công trình
Xây nhà thô bao nhiêu tiền 1m2 năm 2025?
Đơn giá xây dựng nhà thô tại xây dựng An Khang sẽ từ 3,000,000 đồng/m2 diện tích
Khi xây thô có xin phép hoàn công được không?
Câu trả lời là, nếu bạn đã xin phép xây dựng phần thô ngay từ đầu và thi công đúng theo giấy phép đã xin, bạn vẫn có thể xin hoàn công.
xây thô tiếng anh là gì
Trong tiếng Anh, xây thô sẽ được dịch thành raw building